Lễ đón nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương
Lễ đón nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương
(BLC) - Sáng 15/1, Hội đồng Nghĩa vụ quân sự thành phố Lai Châu tổ chức Lễ đón nhận quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phương. Dự có đồng chí Đỗ Văn Xiêng – Phó Chủ tịch UBND thành phố Lai Châu; các thành viên Hội đồng Nghĩa vụ quân sự thành phố Lai Châu; UBND các xã, phường.
Lực lượng Quốc phòng – Công an tiếp tục đoàn kết, nhạy bén trong hành động, hoàn thành tốt nhiệm vụ
Lực lượng Quốc phòng – Công an tiếp tục đoàn kết, nhạy bén trong hành động, hoàn thành tốt nhiệm vụ
(BLC) – Ngày 15/1, Bộ Quốc phòng tổ chức Hội nghị giao ban giữa 2 bộ thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (Nghị định 03) năm 2024. Hội nghị được tổ chức bằng hình thức trực tuyến với 90 điểm cầu, 2.920 đại biểu dự.
Sẵn sàng cho “mùa tuyển quân” năm 2025
─ Huyện Tân Uyên: ─ Sẵn sàng cho “mùa tuyển quân” năm 2025
Những năm qua, công tác tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của huyện Tân Uyên luôn hoàn thành 100% chỉ tiêu giao, đạt chất lượng tốt, được cấp ủy, chính quyền các cấp ghi nhận, đánh giá cao. Phát huy kết quả đạt được, đảm bảo số lượng, chất lượng công dân nhập ngũ năm 2025, Hội đồng Nghĩa vụ quân sự (NVQS) huyện cùng cấp ủy, chính quyền các cấp triển khai nhiều giải pháp nâng cao chất lượng công tác tuyển quân.
Giao ban thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP của Chính phủ
Giao ban thực hiện Nghị định số 03/2019/NĐ-CP của Chính phủ
(BLC) – Ngày 26/12, UBND tỉnh tổ chức Hội nghị giao ban thực hiện Nghị định 03/2019/NĐ-CP ngày 5/9/2019 của Chính phủ về phối hợp giữa Bộ Quốc phòng và Bộ Công an trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và nhiệm vụ quốc phòng.

Tiện ích


weather
Mây rải rác
10
°C
weather 8°C
weather22°C
weather 80%
weather 2.5m/s


Tỷ giá

Đơn vị tính: VNĐ
Mua TM Mua CK Bán
USD
25,430.00
25,460.00
25,820.00
EUR
26,959.53
27,231.84
28,437.33
JPY
165.17
166.83
175.66
CNY
3,437.41
3,472.13
3,583.47
KRW
15.09
16.77
18.19
SGD
18,576.06
18,763.70
19,404.15
DKK
-
3,640.06
3,779.39
THB
661.18
734.65
765.83
SEK
-
2,508.43
2,614.89
SAR
-
6,795.65
7,088.39
RUB
-
288.77
319.67
NOK
-
2,399.61
2,501.45
MYR
-
5,713.14
5,837.66
KWD
-
82,687.44
86,249.35
CAD
17,468.69
17,645.14
18,210.95
CHF
28,277.66
28,563.29
29,479.19
INR
-
297.76
310.59
HKD
3,202.15
3,234.50
3,358.31
GBP
32,258.49
32,584.34
33,629.17
AUD
15,674.55
15,832.88
16,340.57